Theo Kế hoạch số 1439/KH-UBND, Đồng Tháp đặt mục tiêu phát triển ngành chế biến thủy sản theo hướng nâng cao tỷ trọng các dòng sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao. Tỉnh đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi số thực chất và chuyển đổi xanh toàn diện, gắn liền với mô hình công nghiệp xanh và kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước lẫn quốc tế.

Cụ thể, giai đoạn 2026 – 2030, tỉnh phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản đạt bình quân 6,87%/năm; tổng giá trị sản xuất toàn ngành đạt 37.360 tỷ đồng; tổng sản lượng thủy sản đạt 1.409 nghìn tấn. Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản chế biến đạt trên 6%/năm; kim ngạch xuất khẩu thủy sản chế biến tăng trưởng 10%/năm, đóng góp quan trọng vào mục tiêu xuất khẩu 14,8 tỷ USD chung của toàn tỉnh.
Đồng Tháp cũng đặt chỉ tiêu trên 70% doanh nghiệp chế biến thủy sản đạt trình độ công nghệ từ trung bình tiên tiến trở lên. Tỉnh duy trì 100% cơ sở nuôi trồng, kinh doanh thủy sản đạt chuẩn an toàn thực phẩm hoặc cam kết tuân thủ quy định pháp luật. Ngoài ra, 100% sản phẩm OCOP thủy sản đạt từ 3 sao trở lên sẽ được quảng bá và kinh doanh trên các nền tảng số.
Để đạt được các mục tiêu trên, UBND tỉnh Đồng Tháp triển khai đồng bộ 8 nhóm nhiệm vụ và giải pháp chiến lược:
1. Quy hoạch vùng nuôi và quản lý nguồn nguyên liệu: Cơ cấu không gian nuôi theo 4 tiểu vùng tài nguyên nước. Vùng I (sông Tiền) và Vùng II (Đồng Tháp Mười) ưu tiên mô hình lúa - thủy sản kết hợp (2 lúa - 1 cá, 2 lúa - 1 tôm) tận dụng mùa nước nổi. Vùng IV ven biển phía Đông đẩy mạnh nuôi tôm công nghệ cao, bảo tồn và phát triển vùng nuôi nghêu, hàu sinh thái. Tỉnh số hóa cơ sở dữ liệu vùng nuôi, tàu cá bằng công nghệ GIS, viễn thám và cấp mã số nhận diện cho cơ sở nuôi cá tra, tôm lợ, thủy sản lồng bè phục vụ truy xuất nguồn gốc.
2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chế biến sâu: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại như cấp đông siêu tốc (IQF), hệ thống đá sệt, màng sinh học và kho lạnh thông minh. Thúc đẩy liên kết với các nhà khoa học ứng dụng công nghệ sinh học tái chế phụ phẩm (đầu, vỏ tôm, da, xương cá) thành các sản phẩm giá trị cao như collagen, gelatin, chitin, chitosan và thức ăn chăn nuôi.
3. Phát triển hạ tầng dịch vụ hậu cần: Nâng cấp đồng bộ hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở thu mua, sơ chế và chế biến thủy sản.
4. Nâng cao năng lực sản xuất và an toàn thực phẩm: Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới dây chuyền sản xuất, áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn và đạt các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ISO, BRC, IFS, ASC, BAP. Đối với các hộ chế biến quy mô nhỏ, tỉnh khuyến khích thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, cải tiến thiết bị bảo quản và tuân thủ nghiêm ngặt quy định không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm.
5. Thúc đẩy thương mại điện tử và mở rộng thị trường: Tập huấn kỹ năng tiếp thị số, hỗ trợ doanh nghiệp livestream bán hàng đa kênh và đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử lớn. Kết nối đưa sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm OCOP vào chuỗi siêu thị, trung tâm thương mại toàn quốc, đồng thời tổ chức các xúc tiến thương mại quốc tế.
6 - 8. Các giải pháp phụ trợ: Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ ngành chế biến thủy sản.