Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Giá heo hơi ngày 27/7: Miền Bắc tiếp tục dẫn đầu, cả nước duy trì mốc 62.000–65.000 đồng/kg

Giá heo hơi ngày 27/7: Miền Bắc tiếp tục dẫn đầu, cả nước duy trì mốc 62.000–65.000 đồng/kg

Bạn muốn nghe bài viết?

TACN – Thị trường heo hơi trên cả nước ngày 27/7/2026 ghi nhận mức giao dịch ổn định, dao động trong khoảng 62.000–65.000 đồng/kg. Khoảng cách chênh lệch giữa địa phương cao nhất và thấp nhất chỉ là 3.000 đồng/kg, cho thấy thị trường đang duy trì biên độ tương đối hẹp.

Khảo sát tại khu vực phía Bắc cho thấy giá thu mua tiếp tục dẫn đầu toàn quốc, dao động từ 63.000–65.000 đồng/kg. Mức đỉnh 65.000 đồng/kg xuất hiện diện rộng tại hàng loạt tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La. Hai tỉnh Lào Cai và Lai Châu duy trì mức 64.000 đồng/kg. Ninh Bình là địa phương có giá thấp nhất vùng, đạt 63.000 đồng/kg.

Thị trường miền Trung – Tây Nguyên giao dịch đồng đều trong khoảng 62.000–63.000 đồng/kg. Hầu hết các tỉnh như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng đồng loạt thu mua ở mức 63.000 đồng/kg. Khánh Hòa là địa phương duy nhất trong khu vực ghi nhận mức 62.000 đồng/kg.

Tại khu vực phía Nam, giá heo hơi ổn định trong khoảng 62.000–63.000 đồng/kg. Trong đó, Đồng Nai, Tây Ninh, TP.HCM, Vĩnh Long và Cần Thơ đạt mức cao nhất vùng với 63.000 đồng/kg. Nhóm địa phương bao gồm Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau dừng ở mức 62.000 đồng/kg — nằm trong nhóm thấp nhất cả nước cùng với Khánh Hòa.

Nhìn chung, thị trường heo hơi cả nước diễn biến khá cân bằng và chưa có sự phân hóa mạnh giữa các vùng miền. Dù mặt bằng giá tương đối thuận lợi, các chuyên gia khuyến cáo người chăn nuôi vẫn cần chủ động theo dõi sát sức mua của thị trường, biến động giá thức ăn và lượng heo đến kỳ xuất chuồng để đưa ra quyết định tái đàn cũng như xuất bán phù hợp.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,110.0026,520.00
EUR29,250.6330,792.68
JPY154.55166.01
GBP34,248.4635,702.23
AUD17,943.9418,705.63
CAD18,225.8318,999.48
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan