Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Giá heo hơi ngày 26/7 chưa dứt đà giảm, giao dịch từ 62.000 – 65.000 đồng/kg

Giá heo hơi ngày 26/7 chưa dứt đà giảm, giao dịch từ 62.000 – 65.000 đồng/kg

Bạn muốn nghe bài viết?

TACN – Thị trường heo hơi trong nước ngày 26/7 ghi nhận đà giảm giá tiếp tục diễn ra tại một số tỉnh, thành thuộc khu vực miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên. Trong khi đó, thị trường khu vực miền Nam duy trì trạng thái đi ngang ổn định. Hiện giá thu mua heo hơi trên toàn quốc dao động trong khoảng 62.000 – 65.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Bắc, áp lực giảm giá vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại. Đáng chú ý, địa bàn tỉnh Ninh Bình tiếp tục điều chỉnh hạ, xuống mức 63.000 đồng/kg và trở thành địa phương có giá thu mua thấp nhất khu vực. Mặt bằng giá chung tại miền Bắc hiện thu hẹp trong khoảng 63.000 – 65.000 đồng/kg. Đỉnh giá 65.000 đồng/kg – mức cao nhất cả nước – hiện duy trì tập trung tại các tỉnh, thành bao gồm: Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên, Phú Thọ, Sơn La và Hưng Yên.

Tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, thị trường tiếp tục xu hướng đi xuống trong phiên cuối tuần. Hai tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế cùng giảm nhẹ 1.000 đồng/kg. Hiện giá giao dịch toàn vùng dao động từ 62.000 – 63.000 đồng/kg. Mức giá 63.000 đồng/kg được ghi nhận phổ biến tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng. Mức giá thấp nhất vùng thuộc về Khánh Hòa với 62.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Nam, thị trường không ghi nhận biến động mới, tiếp tục duy trì trạng thái ổn định kéo dài. Mức giá thu mua phổ biến dao động từ 62.000 – 63.000 đồng/kg. Trong đó, ngưỡng cao nhất khu vực 63.000 đồng/kg tập trung ở Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và Cần Thơ. Ngược lại, các tỉnh Đồng Tháp, An Giang và Cà Mau vẫn neo ở mức 62.000 đồng/kg – mức đáy của thị trường cả nước.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,100.0026,510.00
EUR29,183.0930,721.59
JPY155.02165.72
GBP34,150.8135,600.46
AUD17,883.2718,642.39
CAD18,226.6719,000.37
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan