Đang tải...
VIE
English
/An toàn sinh học/Quảng Ngãi: Bàn giải pháp cấp bách ngăn chặn dịch bệnh trên đàn vật nuôi

Quảng Ngãi: Bàn giải pháp cấp bách ngăn chặn dịch bệnh trên đàn vật nuôi

Bạn muốn nghe bài viết?

TACN –  Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi, từ đầu năm 2026 đến nay, dịch tả lợn châu Phi đã xuất hiện tại 243 hộ chăn nuôi thuộc 86 thôn của 34 xã, phường, làm 1.611 con lợn mắc bệnh và buộc tiêu hủy với tổng khối lượng hơn 96,6 tấn. Đáng chú ý, dịch bệnh gia tăng mạnh từ đầu tháng 7 đến ngày 4/8, khiến 1.076 con lợn tại 178 hộ phải tiêu hủy (chiếm hơn 59,2 tấn). Bệnh chủ yếu xảy ra ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chưa bảo đảm an toàn sinh học. Bên cạnh đó, địa phương cũng ghi nhận ổ dịch Viêm da nổi cục trên gia súc và bệnh Dại trên động vật chưa qua 21 ngày.

Khử trùng tiêu độc cho đàn vật nuôi.

Ngành chuyên môn nhận định nguy cơ bùng phát dịch vẫn ở mức rất cao. Mầm bệnh tồn lưu lâu trong môi trường; nhu cầu tái đàn phục vụ thị trường cuối năm tăng nhanh; hoạt động vận chuyển, giết mổ diễn ra sôi động. Đặc biệt, sự xuất hiện của chủng virus dịch tả lợn châu Phi tái tổ hợp (rASFV I/II) có độc lực cao, tốc độ lây lan nhanh và giảm hiệu quả vắc xin hiện có đang gây nhiều trở ngại cho công tác khống chế. Outbreak còn gặp khó do lực lượng thú y cơ sở thiếu hụt sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã (hiện chỉ có 53 xã, phường, đặc khu bố trí cán bộ chuyên môn).

Để hỗ trợ cơ sở, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh đã chủ động cấp phát hàng trăm nghìn liều vắc xin, 13.500 lít hóa chất tiêu độc khử trùng, đồng thời mở các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ thú y và doanh nghiệp chăn nuôi tại 96 xã, phường, đặc khu; đề nghị các địa phương chủ động xây dựng phương án ứng phó, bố trí kinh phí và xử lý dứt điểm ổ dịch ngay khi phát sinh; xử lý nghiêm các vi phạm về vận chuyển, giết mổ, buôn bán động vật, đồng thời vận động người dân đẩy mạnh chăn nuôi an toàn sinh học và khai báo dịch bệnh kịp thời.

Xuân Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,000.0026,410.00
EUR29,432.3730,984.19
JPY159.79170.81
GBP34,353.0935,811.54
AUD17,968.5618,731.41
CAD18,222.1018,995.72
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan