Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Thị trường gà và trứng ngày 10/8: Giá giống và giá trứng tiếp tục đi ngang

Thị trường gà và trứng ngày 10/8: Giá giống và giá trứng tiếp tục đi ngang

Bạn muốn nghe bài viết?

TACN – Theo ghi nhận từ thị trường nông sản trong tuần qua, phân khúc gà giống và trứng thương phẩm tiếp tục duy trì đà đi ngang ổn định trên phạm vi cả nước. Thị trường không ghi nhận biến động mới về giá, hoạt động giao dịch diễn ra nhịp nhàng tại các địa phương.

Ở phân khúc giống gia cầm, giá gà giống 1 ngày tuổi duy trì ở mức cân bằng so với kỳ trước. Cụ thể, dòng gà D310 của tập đoàn DABACO tiếp tục neo ở mức cao nhất, đạt 26.000 đồng/con. Tiếp đến, giống gà Ai Cập trắng 1 ngày tuổi giao dịch trong khoảng từ 23.000 – 25.000 đồng/con tùy thuộc vào từng cơ sở cung ứng; giống M310 ổn định tại mốc 24.000 đồng/con. Trong khi đó, gà giống CP được phân phối đồng đều ở mức 18.000 đồng/con và giống Isa Brown dao động nhẹ trong khoảng 17.000 – 18.000 đồng/con.

Đối với phân khúc gia cầm hậu bị (17 tuần tuổi), mặt bằng giá không có sự chênh lệch đáng kể giữa các chủng loại. Cả hai dòng gà hậu bị phổ biến trên thị trường là ISA và D310 hiện đều được thương lái và các trang trại mua bán phổ biến trong khoảng 125.000 – 135.000 đồng/con.

Song song với thị trường giống, giá trứng gia cầm thương phẩm cũng đi ngang. Trứng gà nâu hiện giữ mức tiêu thụ ổn định từ 2.200 – 2.400 đồng/quả tùy theo khu vực và quy cách đóng gói. Đối với trứng gà trắng, giá bán ghi nhận sự phân hóa nhẹ theo mô hình chăn nuôi: sản phẩm từ mô hình chuồng bệt dao động từ 2.600 – 2.700 đồng/quả, trong khi sản phẩm từ mô hình chuồng lồng đạt mức cao hơn, phổ biến từ 2.700 – 2.800 đồng/quả.

Đánh giá chung, đà ổn định của giá gà giống và trứng trong giai đoạn này giúp người chăn nuôi chủ động trong việc kiểm soát chi phí đầu vào cũng như lên kế hoạch tái đàn phù hợp. Dự báo trong ngắn hạn, thị trường nhiều khả năng sẽ tiếp tục duy trì trạng thái cân bằng lực cung – cầu hiện tại.

Hà Phương

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD25,940.0026,350.00
EUR29,466.9331,020.68
JPY159.31170.30
GBP34,396.7735,857.20
AUD18,014.0818,778.93
CAD18,284.6819,061.02
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan