Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Giá heo hơi hôm nay 7/7: Thị trường vẫn neo ở vùng giá thấp

Giá heo hơi hôm nay 7/7: Thị trường vẫn neo ở vùng giá thấp

Bạn muốn nghe bài viết?

 

(TACN) – Ngày 7/7, thị trường heo hơi trong nước tiếp tục xu hướng đi ngang, dao động trong khoảng 60.000 – 66.000 đồng/kg. Thị trường chưa ghi nhận tín hiệu bứt phá rõ rệt khi mặt bằng giá tại nhiều địa phương vẫn neo ở vùng thấp, đồng thời có sự phân hóa đáng kể giữa các vùng miền.

Tại khu vực miền Bắc, giá heo hơi duy trì ổn định và giữ mặt bằng cao nhất cả nước, dao động từ 65.000 – 66.000 đồng/kg. Trong đó, mức giá đỉnh 66.000 đồng/kg được ghi nhận tại hàng loạt địa phương như Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh… Các tỉnh còn lại như Tuyên Quang, Ninh Bình, Lào Cai giao dịch quanh mốc 65.000 đồng/kg.

Thị trường miền Trung – Tây Nguyên chứng kiến sự phân hóa rõ nét với mức giá từ 61.000 – 65.000 đồng/kg. Khu vực Bắc Trung Bộ giữ giá tốt nhất, dẫn đầu là Thanh Hóa và Nghệ An đạt 65.000 đồng/kg. Trong khi đó, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên chịu áp lực nguồn cung khiến giá giảm sâu; thấp nhất là Khánh Hòa với 61.000 đồng/kg.

Miền Nam tiếp tục là vùng trũng về giá của cả nước. Dù thủ phủ chăn nuôi Đồng Nai và TP.HCM giữ được mức 63.000 đồng/kg, phần lớn các tỉnh Tây Nam Bộ như An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ chỉ đạt 61.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đồng Tháp và Cà Mau là hai địa phương có mức giá thấp nhất toàn quốc khi chạm mốc 60.000 đồng/kg.

Theo các chuyên gia, giá heo hơi trong ngắn hạn nhiều khả năng sẽ tiếp tục đi ngang do sức mua thị trường chưa có đột biến. Miền Bắc dự kiến vẫn giữ thế thượng phong nhờ tiêu thụ ổn định, trong khi miền Nam cần thêm thời gian để cân bằng nguồn cung. Trước diễn biến hiện tại, cơ quan chức năng khuyến cáo người chăn nuôi cần theo dõi sát thị trường, tối ưu chi phí đầu vào và thận trọng trong việc tái đàn để giảm thiểu rủi ro kinh tế.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,040.0026,450.00
EUR29,254.6930,797.07
JPY156.37167.16
GBP34,285.2835,740.76
AUD17,865.5018,623.93
CAD18,220.0418,993.52
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan