Đang tải...
VIE
English
/Dự báo/Giá heo hơi hôm nay 10/7: Miền Nam khởi sắc, giá trần toàn quốc đạt 66.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 10/7: Miền Nam khởi sắc, giá trần toàn quốc đạt 66.000 đồng/kg

Bạn muốn nghe bài viết?

(TACN) – Giá heo hơi ngày 10/7 ghi nhận xu hướng ổn định tại hai miền Bắc – Trung, trong khi thị trường miền Nam đón nhận tín hiệu khởi sắc khi nhiều địa phương đồng loạt tăng giá. Hiện mức giao dịch trên cả nước dao động trong khoảng 61.000 – 66.000 đồng/kg.

Ảnh minh họa

Tại khu vực miền Bắc, thị trường tiếp tục duy trì trạng thái đi ngang sau những nhịp điều chỉnh giảm cục bộ trước đó. Giá thu mua toàn vùng ổn định trong khoảng 65.000 – 66.000 đồng/kg. Mức giá trần 66.000 đồng/kg – cao nhất cả nước tiếp tục được ghi nhận tại Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên và Hưng Yên. Các tỉnh còn lại như Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên giữ mức 65.000 đồng/kg. Khoảng cách chênh lệch thấp, cho thấy mặt bằng giá tại miền Bắc đang có sự đồng đều rõ rệt.

Tại miền Trung – Tây Nguyên, giá heo hơi không có biến động mới, duy trì trong khoảng 61.000 – 65.000 đồng/kg. Thị trường tiếp tục có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng: khu vực Bắc Trung Bộ giữ giá cao, dẫn đầu là Thanh Hóa và Nghệ An với 65.000 đồng/kg; trong khi khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thấp hơn, dao động từ 61.000 – 63.000 đồng/kg, thấp nhất là Khánh Hòa (61.000 đồng/kg).

Tâm điểm của thị trường hôm nay thuộc về khu vực miền Nam với xu hướng tăng nhẹ. Cụ thể, Đồng Tháp và Cà Mau cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 61.000 đồng/kg; Vĩnh Long tăng 1.000 đồng/kg, đạt 62.000 đồng/kg. Sự điều chỉnh này đã chính thức xóa sổ mức đáy 60.000 đồng/kg của những phiên trước. Hiện giá heo hơi toàn miền Nam dao động từ 61.000 – 63.000 đồng/kg, trong đó Đồng Nai và TP.HCM tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu khu vực với mức 63.000 đồng/kg.

Nhìn chung, thị trường heo hơi toàn quốc đang thiết lập mặt bằng giá mới theo hướng ổn định vững chắc tại phía Bắc và dịch chuyển tăng nhẹ tại phía Nam.

Thu Thủy

Thời tiết

Đang tải...

Tỷ giá ngoại tệ

MuaBán
USD26,040.0026,450.00
EUR29,254.6930,797.07
JPY156.37167.16
GBP34,285.2835,740.76
AUD17,865.5018,623.93
CAD18,220.0418,993.52
Nguồn: Vietcombank

Bài viết liên quan